Cát vàng xây dựng là gì? Cát vàng bao nhiêu tiền 1 khối?

Cát vốn là một vật liệu quen thuộc từ xa xưa để phục vụ cho xây dựng. Tuy nhiên có khác nhiều loại cát khác nhau để ứng dụng vào những mục đích khác nhau. Cát vàng xây dựng là một trong số những loại nguyên vật liệu quen thuộc và không thể thiếu đối với bất kỳ một công trình nào. Từ công trình nhỏ đến lớn. Loại cát này có những đặc điểm nhất định để nhận dạng so với những loại cát xây dựng khác. Vậy cát vàng là gì? Cát vàng bao nhiêu tiền một khối? Giá cát vàng hiện nay như thế nào? Cùng tìm hiểu nhé!

Tìm hiểu về cát vàng xây dựng

1/ Cát vàng là gì?

Loại cát này được gọi là cát vàng bởi vì nó có màu vàng. Kích thước của cát vàng tương đối lớn, 1 hạt có kích thước từ 1.5 đến 3mm.

Cát sạch và không bị lẫn các tạp chất. Cát vàng thông thường được sử dụng chủ yếu để đổ bê tông.

cát vàng xây dựng

Ngoài ra nó cũng có thể sử dụng để xây trát. Có thể sử dụng cát vàng để xây vì nó có ưu điểm đó là nhanh khô cứng. Tuy nhiên nhược điểm là làm tăng chi phí xây dựng công trình do giá của cát vàng tương đối cao.

Nên lưu ý không nên sử dụng cát vàng để trát tường. Bởi nó sẽ làm cho bề mặt của tường bị gồ ghề, không được láng mịn, gây khó khăn và thiếu tính thẩm mỹ. Cát vàng chỉ nên sử dụng để đổ bê tông tươi, đổ giằng, cột nhà để mang đến sự chắc chắn, độ ma sát cho công trình.

2/ Đặc điểm của cát vàng

+ Thành phần phổ biến nhất của cát vàng xây dựng tại các môi trường đất liền trong lục địa và các môi trường không phải duyên hải khu vực nhiệt đới là silica (điôxít silic hay SiO2).

+ Thường ở dạng thạch anh. Là chất với độ trơ về mặt hóa học cũng như do có độ cứng đáng kể. Nên có khả năng chống phong hóa khá tốt.

chon-cat-vang

Đặc điểm của cát vàng

+ Đây là những hạt cát có màu vàng và có nhiều kich thước khác nhau

+ Sạch và không lẫn tạp chất

+ Rất cứng, thấm hút nước nhanh nên có thể sử dụng ở nhiều hạng của công trình như đổ bê tông, chát tường…

+ Chi phí tương đối cao.

3/ 1m3 cát vàng bằng bao nhiêu kg?

Để tính được 1 mét khối cát bằng bao nhiêu kg . Trước tiên chúng ta phải có những thông tin như trọng lượng riêng của từng loại cát. Hiện nay cát có nhiều loại vì vậy sẽ rất khó khăn cho người sử dụng trong việc lựa chọn cát. Hiện nay các loại cát bạn có thể thường gặp như cát nhỏ (cát đen), cát vừa (cát vàng).

Để dễ dàng trong việc tính toán 1m3 bằng bao nhiêu kg? Chúng tôi chia sẻ cho bạn thông tin về bảng trọng lượng riêng của một số loại cát thông dụng. Từ đó có thể tính ra 1m3 cát vàng bằng bao nhiêu kg.

Cát nhỏ 1.2 tấn / m3 1200kg / m3
Cát vừa 1.4 tấn /m3 1400kg / m3

4/ Ứng dụng thực tiễn của cát vàng xây dựng

Trong các công trình thì loại cát này phần lớn đc sử dụng để xây tường ở những vị trí chịu lực và dùng để đổ bê tông. Ngoài ra cát vàng xây dựng cũng được sử dụng để lát nền tại những khu vực ẩm ướt nhất là tầng trệt của các công ty.
cat-vang-mo-chat-tuong
+ Cát vàng xây dựng là vật liệu tạo nền móng dạng vữa (cùng vôi tôi hay xi măng). Chủ yếu trong sản xuất bê tông

+ Để tạo khuôn : cát được làm ẩm bằng nước hay dầu . Sau đó tạo hình thành khuôn để đúc khuôn cát

+ Là một trong các thành phần chủ yếu để sản xuất thủy tinh

+ Dùng như một vật liệu mài mòn trong đánh bóng bề mặt bằng phun cát áp lực cao hay trong các thiết bị lọc nước

+ Dùng cát làm phụ gia để trộn lẫn với đất sét và các vật liệu khác trong sản xuất gạch.

+ Trong giao thông sử dụng cát để cải thiện khả năng bám đường của bánh xe

cát vàng xây dựng lọc bể cá

Cát vàng xây dựng được dùng để lọc bể cá

+ Dùng cát vàng lọc nước cho bể cá

Các loại cát vàng phổ biến

Hiện nay, trong nghành xây dựng phổ biến là 3 loại cát : cát vàng hạt to, cát vàng mờ và cát vàng lock nước. Ở mỗi hạng mục xây dựng cần sử dụng loại cát vàng xây dựng phù hợp.

Bạn có thể tham khảo : Tiêu chuẩn cát xây dựng mới nhất

1/ Cát vàng hạt to

Cát vàng hạt to hay cát bê tông vàng là loại cát vàng không pha trộn. Chủ yếu được khai thác từ sông, suối,..

Hàm lượng muối gốc sunphát, sunphít có trong cát không quá 1% khối lượng.

Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10mm không vượt quá 5% khối lượng.

Hàm lượng mica không được lớn hơn 1% theo khối lượng.

Kích thước khoảng 1.5-3mm được sử dụng nhiều nhất cho hạng mục đổ bê tông.

2/ Cát vàng mờ

Là cát vàng hạt cỡ vừa và nhỏ, đường kính hạt khoảng 0,7 mm – 1.4 mm.

Hàm lượng muối gốc sunphát, sun phít không vượt quá 1% khối lượng.

Hàm lượng bùn sét, hữu cơ không quá 5% khối lượng

Không có Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10mm

Không có Sét, các tạp chất khác ở dạng cục

Có thể được tạo nên bằng cách pha trộn cát hạt cỡ nhỏ và cát đen sạch theo tỉ lệ nhất định

Cát vàng mờ chủ yếu được sử dụng cho vữa xây trát

3/ Cát vàng lọc nước

Ứng dụng cát vàng lọc nước

Cát vàng được xem là vật liệu lọc nước giếng thông dụng và rất phổ biến nhất từ trước đến nay. Cát vàng thường được sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác như than hạt tính và sỏi.

Trong xây dựng bể lọc cấp nước. Nước giếng sau khi lọc đã loại bỏ được phần lớn các cặn bẩn, vi khuẩn và chất độc hại. Nên có thể sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt.

cát vàng xây dựng lọc nước

ứng dụng của cát vàng lọc nước

Cách làm 

Bước 1: bạn cần chuẩn bị sẵn một bể xây lọc có kích thước tùy ý. Đảm bảo chiều cao tối thiểu phải là 1 m bởi nếu bề quá thấp thì khi đổ cát. Các vật liệu vào thì hiệu quả lọc không được cao. Phía dưới cùng của đáy bể đặt ống lọc nhựa PVC 49. Có khoan lỗ nhỏ để dùng làm lưới ngăn hạt chảy qua đường ống nước.

Bước 2: Dùng các viên sỏi nhỏ có kích thước tầm 0,5 – 1 cm để đổ dưới đáy bề. Chú ý chỉ đồ tầm 10 cm, không nên đổ quá nhiều. Vì mục đích dùng sỏi ở đây chỉ là làm thoáng và chống tắc cho hệ thống ống lọc.

Bước 3: dùng cát vàng đem đổ vào trong bể, đổ dày tầm 30 – 40 cm. Sau đó đổ than hoạt tính, ưu tiên chọn than gáo dừa là tốt nhất, đổ dày 10 cm. Rồi tiếp tục đổ cát mangan chuyên dùng xử lý nước giếng khoan nhiễm mangan. Giúp hấp thụ hết mangan trong nước, giúp xử lý nước phèn. Cuối cùng cho tiếp 1 lớp vật liệu khử sắt vào đổ dày tầm 10 cm.

Bước 4: lúc này tiếp tục đổ  đổ cát vàng, đó là lớp trên cùng, độ dày từ 10 -15 cm. Bên cạnh đó dùng dàn phun mưa để oxy hóa nguồn nước. Đây là yếu tố quan trọng trong cách lọc nước giếng khoan bằng cát vàng. Nhằm tăng hiệu quả xử lý nước bị nhiễm sắt, đồng thời giúp làm nước hết mùi tanh.

Cát vàng bao nhiêu tiền 1 khối?

Sau đây là bảng giá vật liệu xây dựng nói chung và cát vàng xây dựng nói riêng được cập nhật mới nhất. Mời quý khách hàng tham khảo:

STT TÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG GIÁ CÓ VAT GHI CHÚ
1 Cát san lấp  (Báo giá từng khu vực) 140.000/1m3 Tỉ lệ tạp dưới 20%
2 Cát xây tô hạt mịn 230.000/1m3  
3 Cát xây tô hạt to 270.000/1m3  
4 Cát bê tông vàng 340.000/1m3  
5 Đá 1×2 (Đen) 270.000/1m3  
6 Đá 1×2 (Xanh) 350.000/1m3  
7 Đá Mi Sàng 210.000/1m3  
8 Đá Mi bụi 200.000/1m3  
9 Đá 0x4 ( Xám) 230.000/1m3  
10 Đá 0x4 (  Đen) 200.000/1m3  
11 Đá 4×6 290.000/1m3  
12 Xà bần + Đất 600.000/xe ko VAT  

Lưu ý: Giá mà chúng tôi đưa ra có thể thay đổi bất cứ lúc nào tại thời điểm mà quý khách đặt mua. Chính vì vậy, quý khách nên thường xuyên theo dõi giá đá trên thị trường. Mọi thông tin về giá sẽ được chúng tôi cập nhật đầy đủ và mang đến giá tốt nhất cho quý khách.

  • Đơn giá trên đã bao gồm VAT (10%) – bao chi phí vận chuyển tận chân công trình.
  • Phương thức thanh toán, thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản sau khi nhận hàng

Công ty VLXD Sỹ Mạnh chuyên cung cấp vật liệu xây dựng các loại nói chung và cát xây dựng nói riêng. Phục vụ tất cả các công trình lớn nhỏ trên địa bàn Bình Dương, Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh, Long An…..

xe chở đá

Công ty Sỹ Mạnh chuyên cung cấp vlxd chất lượng

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ theo hotline của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp và báo giá chính xác nhất ngay hôm nay!!

Leave a Reply

Call Now Button0937.181.999